1 / 25

NGÀNH ĐỘNG VẬT THÂN MỀM

NGÀNH ĐỘNG VẬT THÂN MỀM. ( MOLLUSCA). Đặc điểm chung của ngành thân mềm: Cơ thể chia làm 3 phần : đầu, chân và thân.Mức độ phát triển khác nhau tùy loài. Hầu hết đối xứng 2 bên. Một số mất đối xứng. Không phân đốt

eze
Download Presentation

NGÀNH ĐỘNG VẬT THÂN MỀM

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author. Content is provided to you AS IS for your information and personal use only. Download presentation by click this link. While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server. During download, if you can't get a presentation, the file might be deleted by the publisher.

E N D

Presentation Transcript


  1. NGÀNH ĐỘNG VẬT THÂN MỀM ( MOLLUSCA)

  2. Đặc điểm chung của ngành thân mềm: • Cơ thể chia làm 3 phần : đầu, chân và thân.Mức độ phát triển khác nhau tùy loài. • Hầu hết đối xứng 2 bên. Một số mất đối xứng. Không phân đốt • Chân ở mặt bụng. Có áo bao lấy mang hoặc phổi. Ngoài áo là vỏ. Mực chân thành tua đầu • Bề mặt: biểu bì; tuyến tiết chất nhầy, tận cùng của thần kinh • Xoang cơ thể : thu hep, còn xoang bao tim, xoang thận. • Hệ tiêu hóa hoàn chỉnh(lưỡi gai). Hệ tuần hoàn hở. Hô hấp bằng mang và phổi. Bài tiết hậu đơn thận, đổ vào xoang áo. • Hạch thần kinh tập trung( hạch não; hạch áo; hạch chân ; hạch nội tạng). Có dây thần kinh nối. Cơ quan cảm giác khá phát triển( xúc giác, vị giác, khứu giác…) • Cơ thể đơn tính hoặc lưỡng tính. Phát triển qua biến thái hoặc trực tiếp. 2. Đặc điểm cấu tạo cơ thể :

  3. a. Hình thái-cấu tạo ngoài • Đa dạng; hầu hết mất tính phân đốt,mất đối xứng • Cơ thể phân:Đầu-Thân & Chân • Da(áo) phủ 2 bên thân; tuyến dịch nhày • Vỏ đá vôi • Xoang áo bên phải cơ thể Pila polita Haliotis sp.

  4. 2. Hệ cơ & cơ quan vận chuyển • Cơ trơn • Chân: Tấm cơ, hẹp bên, phân tua đầu 3. Hệ Thần kinh • Dạng hạch không phân đốt • Hạch não, chân, phủ tạng / hạch áo, mang.Chuỗi dây & cầu nối • Xúc giác (râu, mép áo), mắt 4. Hệ tiêu hoá • Miệng: Lưỡi gai, hàm sừng, tuyến nước bọt • Ruột phân hoá. Dạ dày, tuyến gan tuỵ 5. Hệ hô hấp • Mang: Tấm mỏng/mạch máu/lớp tơ bề mặt • Phổi: Túi rỗng giữa thân và áo 6. Hệ tuần hoàn • Tim:Thất-Nhĩ. Xoang bao tim • Hệ TH hở: Thất-2 mạch chính (trước/sau)-khe giữa các nội quan-tâm nhĩ. 7. Hệ bài tiết:Đơn thận;tuyến Bojanus

  5. 3. Phân loại ngành thân mềm: hiện biết được 130.000 loài. Chia làm 2 phân ngành gồm 7 lớp.

  6. a.Phân ngành song kinh (Amphyneura): gồm 2 lớp * Lớp song kinh có vỏ (Loricata) * Lớp song kinh không vỏ (Aplacophora)

  7. Đặc điểm phân ngành Song kinh • Sống bám, gần bờ • Đầu và nội quan nhập thành 1 khối khối chân • Tính chất nguyên thuỷ: Nhiều đặc điểm phân đốt (8 mảnh vỏ lưng), TK dạng dây • Phân tính; phát triển qua g/đ ấu trùng con quay • Trên 1100 loài đã biết; 2 lớp: Loricata & Aplacophora. • Ít có ý nghĩa kinh tế

  8. Phân ngành vỏ liền (Conchifera) • Cơ thể được bọc trong 1 vỏ liền hoặc phân 2 mảnh • Thân giô cao về phía lưng; thần kinh dạng hạch phân tán. • 5 lớp: Vỏ 1 tấm; Chân bụng; Chân xẻng; Chân rìu (Vỏ 2 mảnh) & Chân đầu

  9. Lớp chân bụng (Gastropoda) • Hầu hết mất đối xứng; đầu có xúc tu cảm giác, mắt • Có 1 mảnh vỏ xoắn hình chóp • Thân được phủ lớp áo – Xoang áo thông ngoài & chứa các hệ cơ quan - Phức hệ cơ quan áo • Hầu có lưỡi gai; TK dạng hạch phân tán (các đôi: Não-Chân-Mang-Áo-Phủ tạng) • Đa số đơn tính, thụ tinh trong. Nhóm có phổi phát triển trực tiếp, họ ốc vặn đẻ con • Đã biết 90.000 loài (có 15.000 loài hoá thạch), chia 3 phân lớp: Mang trước, Mang sau & Có phổi • Đại diện: Prosobranchia: Bào ngư (Haliotis sp.), ốc xà cừ, ốc nước lợ, ốc nhồi (Pila polita), ốc rạ (Cypangopaludina lecythoides), ốc vặn (Angulyagra polyjonata) Pulmonata: Ốc tai (Lymnaea auricularia; L. viridis), ốc đĩa (Gyraulus chinensis, Polypylis hemisphoerula), ốcsên (Achatina fulica)

  10. Lớp chân bụng ( Gastropoda):

  11. Lớp chân rìu=Vỏ 2 mảnh (Pelecypoda=Bivalvia) • Còn đối xứng 2 bên • Đầu tiêu giảm, thân dẹp bên, chân phát triển • Vỏ 2 mảnh-tiết xà cừ (ngọc trai), đính mặt lưng (dây chằng & khớp) • Mang: Dãy, sợi, phiến & vách • Phân tính • Đại diện: Sò (Acra granosa), hầu sông (Ostrea vivularis); hến (Corbicula), ngao (Merritrix), trai sông (Sinanodonta elliptica), trai ngọc (Pincdata martensi); hà biển (Teredo mani)

  12. Lớp Chân đầu (Cephalopoda) • Thích ứng đ/k vận động tích cực-biến đổi • Chântua ở phần đầu (Bắt mồi) / lõm tạo phễu • Vỏ tiêu giảm (mực), mất hẳn (Duốc bể, bạch tuộc). Còn ở ốc Anh vũ • Não có bao sụn. Giác quan phát triển (Mắt) • Tuần hoàn kín. Tim: 1 thất, 2 nhĩ • Phân tính. Thụ tinh trong xoang áo. Phát triển thẳng. • Đại diện: Ốc Anh vũ(Nautlus pompilus); mực thẻ (Logigo edulis), mực ống (L. beka), mực nang (Sepia sabaculenta); bạch tuộc (Octopus vulgaris)

  13. c. Lớp chân đầu (Cephalopoda)

More Related