1 / 48

Phân tích SWOT

Giới thiệu công ty. Phân tích SWOT. Nội Dung. Mô hình Poster’s 5 Forces. Phân tích các ảnh hưởng. Phân tích Tài chính. Giới thiệu công ty.

naomi
Download Presentation

Phân tích SWOT

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author. Content is provided to you AS IS for your information and personal use only. Download presentation by click this link. While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server. During download, if you can't get a presentation, the file might be deleted by the publisher.

E N D

Presentation Transcript


  1. Giới thiệu công ty • Phân tích SWOT Nội Dung • Mô hình Poster’s 5 Forces • Phân tích các ảnh hưởng • Phân tíchTài chính

  2. Giới thiệu công ty • Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (VINACONEX) là tập đoàn lớn của ngành công nghiệp xây dựng Việt Nam trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, đặc biệt trong lĩnh vực đá ốp lát các loại. • Trụ sở chính và nhà máy sản xuất của VICOSTONE được đặt tại Khu công nghệ cao Hoà Lạc, xã Thạch Hoà, huyện Thạch Thất

  3. Lịch sử phát triển Chính thức hoạt động dưới hình thức Cty Cổ phần • 3/2007 • 6/2005 Lô hàng xuất khẩu đầu tiên sang ÚC • 12/2004 • 9/2004 Tăng vốn điều lệ từ 30 tỷ lên thành 100 tỷ • 12/2002 Ký quyết định chuyển nhà máy thành Cty Cổ phần Nhà máy VINACONEX được thành lập

  4. Ngành nghề kinh doanh chính Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, trang trí nội, ngoại thất Sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng Khai thác, chế biến các loại khoáng sản

  5. Thị trường tiêu thụ Bretonstone Xuất khẩu trên 30 quốc gia, 5 châu lục trên thế giới • Được sản xuất với công nghệ tiên tiến, hiện đại • Tính năng vượt trội hơn so với đá tự nhiên • Chắc chắn, độ bền cao • Màu sắc đa dạng, phong phú • Không thấm nước • Đa dạng kích thước • Sản phẩm và thị trường tiêu thụ Kim ngạch Xuất khẩu trung bình 1,3-1,5 triệu USD/tháng Sản phẩm Terastone Hi-tech stone

  6. Sản xuất sản phẩm đá ốp cao cấp nhân tạo • Là Cty duy nhất tại Việt Nam • Là 1 trong 2 nhà máy duy nhất tại Châu Á • Hiện tại trên thế giới có trên 40 nhà máy hoạt động cùng lĩnh vực • Vị thế công ty

  7. Cty có trên 100 mẫu sản phẩm khác nhau • Hàng trăm sản phẩm khác đang được phát triển • Công nghệ phù hợp với điều kiện khí hậu VN • Đảm bảo đạt chất lượng quốc tế • Thể hiện sự tinh tế, độ thẩm mỹ cao • Nghiên cứu và phát triển

  8. Phát triển theo mô hình Cty mẹ-Cty con • Sản xuất công nghiệp là nền tảng lâu dài • Liên doanh với đối tác nước ngoài • Mở rộng ngành nghề kinh doanh khác • Chiến lược phát triển

  9. Phân tích các ảnh hưởng • Rủi ro tỷ giá

  10. Tình hình chính trị ổn định tạo điều kiện tốt cho hoạt động kinh doanh của Cty • Đặc biệt là các quy định về xuất nhập khẩu cần ổn định

  11. Giá dầu thô trên thị trường thế giới biến động không ngừng gây ảnh hưởng đến đơn giá nguyên vật liệu nhập khẩu của Cty.

  12. Nguồn đá tự nhiên là hữu hạn và chi phí khai thác đá tự nhiên ngày càng tăng cao. • Vì vậy xu thế tăng cường sử dụng sản phẩm thay thế đá nhân tạo là tất yếu

  13. Đòi hỏi phải tuân thủ một quy trình sản xuất rất chặt chẽ, tỷ mỷ, khoa học và chính xác cao. • Vì vậy, một sự sai lệch không đáng có so với quy trình sản xuất đã đề ra cũng có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, doanh thu cũng như uy tín của Công ty.

  14. Video

  15. Trên 90% sản phẩm của Cty được xuất khẩu, các giao dịch trên đều được thanh toán bằng ngoại tệ • Vì vậy, những biến động về tỷ giá có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

  16. Một số rủi ro mang tính bất khả kháng như động đất, hạn hán, bão lụt, chiến tranh hay dịch bệnh hiểm nghèo...., • Khả năng xảy ra không lớn, nhưng nếu có thì sẽ có ảnh hưởng nhất định đến tình hình kinh doanh của Cty.

  17. Đối thủ tiềm ẩn • Mô hình Poster’s 5 Forces • Nội bộ ngành • Nhà Cung cấp • Khách hàng • Sản phẩm thay thế

  18. Đối thủ tiềm ẩn • Trong tương lai, chắc chắn sẽ xuất hiện những doanh nghiệp mới. • Đáng chú ý là những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cùng những kỹ thuật sản xuất mỗi ngày một tiên tiến hơn, hiện đại hơn

  19. Trên 90% sản phẩm của Cty được xuất khẩu ra nước ngoài và có mặt tại trên 30 nước ở năm châu lục. • Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty ngày càng mở rộng • Khách hàng

  20. Các dòng sản phẩm được làm từ nguyên liệu có sẵn trong nước với giá thành thấp hơn hoặc các loại đá ốp lát tự nhiên cũng là một sự lựa chọn đối với người tiêu dùng • Sản phẩm thay thế

  21. Công ty phải nhập phần lớn nguyên liệucác loại hoá chất và vật tư phụ trợ khác từ thị trường nước ngoài. • Nhà Cung cấp

  22. Hiện tại trên thế giới có khoảng trên 40 nhà máy hoạt động trong cùng lĩnh vực với VICOSTONE với kinh nghiệm hoạt động 30 – 40 năm. Là một công ty mới thành lập, VICOSTONE sẽ gặp phải sự cạnh tranh với các nhà máy này • Nội bộ ngành

  23. Phân tíchTài chính

  24. Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản • Tổng tài sảncủa VCS có xu hướng tăng lên trong giai đoạn 2006 – 2007 • Chủ yếu ở tài sản ngắn hạn và một phần tài sản dài hạn. • Nguyên nhân tài sản ngắn hạn tăng lênnhanh chóng là do sự tăng đột biến của hàng tồn kho trong năm2007 (tăng 54,01% so với năm 2006) cùng với khoản mục tiền vàtương đương tiền (tăng thêm 565%)

  25. + 81,617tỷ Tăng 52,66%

  26. Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản • Tài sản dài hạn của VCS tăng nhẹ trong năm 2006-2007, nhằm tăng công suất, nâng cao năng lực và mở rộng SX của nhà máy hiện tại. • Cty còn góp vốn liên doanh với đối tác nước ngoài Cty W.K Marble & Granite (Úc) với số vốn góp là 35 tỷ đồng, tương đương 35% vốn điều lệ.

  27. Tổng nguồn vốn của VCS giai đoạn 2006 - 2007 tăng tương ứng với mức tăng của tổng tài sản, tỷ trọng nợ dài hạn đã giảm đáng kể. • Do vậy, các khoản vay NH, chi phí vay của Cty (hàng năm hiện nay khoảng 30 tỷ) không những sẽ giảm mà từ năm 2010, Cty sẽ có thu nhập lãi tiền gửi, dự kiến là 6,6 tỷ, năm 2011 là 19 tỷ và những năm tiếp theo số lãi này sẽ tăng lên nữa.

  28. Vốn chủ yếu hình thành từ vốn góp cổ phần và các khoản lợi nhuận giữ lại. • Giai đoạn 2006 – 2007, Cty đã thông qua 2 lần tăng vốn liên tục nhằm mở rộng hoạt động SXKD, tăng tính chủ động về tài chính, khiến cho vốn chủ sở hữu tăng mạnh. Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản đều ở mức cao. • Đến ngày 22/02/2008, UBCK nhà nước đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán số 296/UBCK - GCN tăng vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng lên 150 tỷ đồng.

  29. Doanh thu của Công ty có sự tăng trưởng vượt bậc • Có được điều này là do ngoài việc công ty tăng công suất sản xuất thì với sự cải tiến công nghệ, hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh cũng được nâng cao hơn làm giá thành sản phẩm năm 2007 đã giảm so với giá thành sản phẩm năm 2006 từ 3% đến 10% tuỳ từng loại sản phẩm. • Đặc biệt, Vicostone đã mở được thị trường lớn và tiềm năng là Mỹ với mức tiêu thụ lớn, đồng thời tiếp tục duy trì và mở rộng thị phần tại thị trường Úc • Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh Tăng 631%

  30. Trong năm 2007, tổng giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu đạt: 26,32 triệu USD, trong đó: • - Giá trị kim ngạch nhập khẩu: 10,13 triệu USD tăng 15% so với năm 2006 • - Giá trị kim ngạch xuất khẩu: 16,19 triệu USD tăng 35,89 % so với năm 2006 • - Lần đầu tiên từ ngày thành lập, Công ty đã lập kỷ lục doanh thu xuất khẩu tháng 10 đạt 2,129 triệu USD

  31. Khả năng thanh toán ngắn hạn của VCS có xu hướng giảm hơn đôi chút so với năm 2006. • Khả năng thanh toán ngắn hạn

  32. Đánh giá hiệu quả hoạt động

  33. Vốn đầu tư ban đầu rất lớn, sức ép về tài chính • Tuy nhiên, mức độ phụ thuộc của VCS đối với chủ nợ đã giảm dần qua từng năm • Đánh giá khả năng quản lý công nợ

  34. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần của Công ty năm 2007 cao hơn năm 2006 và các năm sau đều cao hơn năm trước. • Chỉ số sinh lời ROE và ROA đều tăng mạnh cho thấy hiệu quả của Cty trong việc sử dụng tài sản cũng như vốn để tạo ra lợi nhuận. • Là do Cty tăng thị phần, tăng công suất sản xuất nên giảm được giá thành trên mỗi đơn vị sản phẩm. • Đánh giá khả năng sinh lời

  35. Giá trị của cổ phiếu VCS tăng lên cùng với sự phát triển của Cty, khi giá trị sổ sách của 1 cổ phiếu VCS tăng gần 50%. • Trong năm 2007, khi Cty tăng vốn điều lệ lên 100 tỷ đã kéo theo thu nhập trên một cổ phiếu tăng lên hơn 224%, chứng tỏ chủ trương đúng đắn của Cty cũng như hiệu quả trong hoạt động SXKD • Đánh giá giá trị thị trường của cổ phiếu

  36. Phân tích SWOT

  37. Sản phẩm có chất lượng cao, tính ổn định rất lớn và có nhiều ưu thế vượt trội so với đá tự nhiên • Công ty đã khẳng định được uy tín và thương hiệu trên thị trường trong nước và thế giới • Công ty có nhiều giải pháp nguyên liệu thay thế

  38. Vốn đầu tư ban đầu rất lớn, sức ép về tài chính. • Sản phẩm Bretonstone có giá cao hơn mức đại chúng của người dân Việt Nam • Phụ thuộc nhiều vào đặc tính của hoá chất, nhất là các loại hoá chất Việt Nam chưa sản xuất được.

  39. Xu thế ngày càng tăng sử dụng sản phẩm đá ốp lát nhân tạo thay thế cho đá tự nhiên, đặc biệt trong các ứng dụng ốp mặt đứng, lát sàn, bàn bếp, bàn rửa trong buồng tắm là tất yếu.

  40. Công ty mới tham gia thị trường đá ốp lát nhân tạo, trong khi lại có nhiều tập đoàn lớn trên thế giới, có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực này. • Giá của các nguyên liệu nhập ngoại phụ thuộc vào giá dầu nhiều biến động, trong tình hình bất ổn tại khu vực tập trung nguồn dầu mỏ lớn nhất thế giới là Trung đông.

More Related