1 / 3

Prehnite

Prehnite lu00e0 mu1ed9t khou00e1ng vu1eadt silicate cu1ee7a canxi vu00e0 nhu00f4m vu1edbi cu00f4ng thu1ee9c: Ca2 Al(AlSi3O10)(OH)2, Fe 3 thay thu1ebf cho nhu00f4m trong cu1ea5u tru00fac. Prehnite ku1ebft tinh trong hu1ec7 tinh thu1ec3 tru1ef1c giao, vu00e0 thu01b0u1eddng hu00ecnh thu00e0nh du01b0u1edbi du1ea1ng tu1eadp hu1ee3p thu1ea1ch nhu0169. Prehnite giu00f2n vu1edbi mu1ed9t vu1ebft nu1ee9t khu00f4ng u0111u1ed3ng u0111u1ec1u vu00e0 u00e1nh thu1ee7y tinh u0111u1ebfn ngu1ecdc trai. u0110u1ed9 cu1ee9ng cu1ee7a nu00f3 lu00e0 6-6,5, tru1ecdng lu01b0u1ee3ng riu00eang cu1ee7a nu00f3 lu00e0 2,80-2,90 vu00e0 mu00e0u su1eafc cu1ee7a nu00f3 thay u0111u1ed5i tu1eeb xanh nhu1ea1t sang vu00e0ng, khu00f4ng mu00e0u, xanh, hu1ed3ng hou1eb7c tru1eafng. Vu00e0o thu00e1ng 4 nu0103m 2000, prehnite mu00e0u cam hiu1ebfm u0111u01b0u1ee3c phu00e1t hiu1ec7n tu1ea1i Cu00e1nh u0111u1ed3ng Mangan Kalahari, Nam Phi .

Download Presentation

Prehnite

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author. Content is provided to you AS IS for your information and personal use only. Download presentation by click this link. While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server. During download, if you can't get a presentation, the file might be deleted by the publisher.

E N D

Presentation Transcript


  1. Prehnite phongthuyhomang.vn/prehnite Prehnite là một khoáng vật silicate của canxi và nhôm với công thức: Ca2 Al(AlSi3O10) (OH)2, Fe 3+ thay thế cho nhôm trong cấu trúc. Prehnite kết tinh trong hệ tinh thể trực giao, và thường hình thành dưới dạng tập hợp thạch nhũ. Prehnite giòn với một vết nứt không đồng đều và ánh thủy tinh đến ngọc trai. Độ cứng của nó là 6-6,5, trọng lượng riêng của nó là 2,80-2,90 và màu sắc của nó thay đổi từ xanh nhạt sang vàng, không màu, xanh, hồng hoặc trắng. Vào tháng 4 năm 2000, prehnite màu cam hiếm được phát hiện tại Cánh đồng Mangan Kalahari, Nam Phi . Prehnite là một khoáng vật silicate của canxi và nhôm với công thức: Ca2 Al(AlSi3O10)(OH)2, Fe 3+ thay thế cho nhôm trong cấu trúc. Prehnite kết tinh trong hệ tinh thể trực giao, và thường hình thành dưới dạng tập hợp thạch nhũ. Prehnite giòn với một vết nứt không đồng đều và ánh thủy tinh đến ngọc trai. Độ cứng của nó là 6-6,5, trọng lượng riêng của nó là 2,80-2,90 và màu sắc của nó thay đổi từ xanh nhạt sang vàng, không màu, xanh, hồng hoặc trắng. Vào tháng 4 năm 2000, prehnite màu cam hiếm được phát hiện tại Cánh đồng Mangan Kalahari, Nam Phi . Mặc dù không phải là zeolite , prehnite được tìm thấy liên quan đến các khoáng chất như datolite , calcite , apophyllite , stilbite , laumontite , và heulandite trong các tĩnh mạch và hốc của đá bazan , đôi khi trong granit , syenit hoặc gneisses . 1/3

  2. Nó được mô tả lần đầu tiên vào năm 1788 cho một sự xuất hiện ở cá heo Karoo ở Cradock , tỉnh Đông Cape , Nam Phi . [3] Nó được đặt theo tên của Đại tá Hendrik Von Prehn (1733 Hóa1785), chỉ huy lực lượng quân sự của thuộc địa Hà Lan tại Mũi Hảo Vọng từ 1768 đến 1780. Khai thác: – Đầu năm 2005, công ty của ông Sielecki đã bắt đầu khai thác prehnite tại một khu vực thuộc Wave Hill sau khi đã thăm dò đến 30 năm. Mỏ nằm ở gần một thị trấn nhỏ Kalkarindji bên rìa sa mạc Tanami, cách thành phố Darwin 885 km về phía nam. Ông 2/3

  3. Sielecki cho rằng vùng này chịu những đợt phun trào bazan cổ thời đầu kỷ Cambri, tạo điều kiện sinh thành một số khoáng vật prehnite, scolecite, canxit, agate, thạch anh tím và thạch anh khói. – Theo dự tính ban đầu, khoảng 3% prehnite khai thác đạt chất lượng quý, có thể mài cabochon hay mài giác, 95% trong số đó có màu lục phớt vàng và phần còn lại là vàng. Còn hiện nay, nhiều viên đá nhỏ mài giác đã được cắt mài từ các viên đá có bề mặt bị phong hóa, nghĩa là tỷ lệ đá chất lượng quý tăng lên nhiều hơn. Những viên chất lượng thấp hơn sẽ được mài hạt, hàng chạm và mỹ nghệ. – Ông Sielecki đã tiếp thị đá prehnite màu lục phớt vàng với tên là “SunJade–Cẩm thạch mặt trời” và loại màu vàng là “Golden SunJade–Cẩm thạch mặt trời vàng kim”, còn những viên nào có cấu trúc tỏa tia như bông hoa nở thì có tên là “Flower SunJade–Cẩm thạch hoa mặt trời”. Ông cho biết, bản chất dạng sợi của prehnite có thể làm cho các đá cabochon có hiệu ứng mắt mèo hay hiệu ứng ánh trăng. Viên cabochon prehnite có hiệu ứng ánh trăng lớn nhất hiện nay nặng 61 ct. Tác dụng: – Prehnite là đá của tình yêu vô điều kiện. Nó được nói để nối tới thiên sứ Raphael. Prehnite tăng cường kiến thức bên trong. Prehnite nối lý trí và tình cảm, nên trong hành động sẽ đó đạt tới lợi ích cao nhất. – Prehnite được hình thành trong các khe nứt vách đá của núi lửa. Đá trong mờ và có màu xanh lá non, độ cứng chỉ thua thạch anh một chút. – Prehnite giúp kích thích hoạt động của hệ thống miễn dịch từ đó hoạt hóa sinh lực của cơ thể. Người ta nói rằng, nó giúp điều trị bệnh gut. Các nhà trị liệu thạch học khuyên dùng Prehnite trong điều trị bệnh thiếu máu. Khoáng vật này còn có tác dụng tốt trong điều trị bệnh ở thận. – Prehnite là biểu tượng của chòm sao Thiên Bình trong cung hoàng đạo, năng lượng cảm thụ của âm, có tác dụng đối với luân xa vùng họng. Kiểm soát cơ quan hô hấp, bộ máy thính giác và da. – Prehinite màu xanh lá phù hợp với những người mạng Mộc và mạng Hỏa. – Mang prehnite để làm mạnh thêm trực giác của các bạn và đoán nhận những sự thật. Prehnite có thể tham dự trong việc tìm thấy nguyên nhân gốc một bệnh. Những thầy thuốc sử dụng nó để điều trị về thận, bàng quang, vai, ngực và phổi. 3/3

More Related