1 / 26

Countervailing Duties Thuế đối kháng

Countervailing Duties Thuế đối kháng. U.S. Law and Practice Pháp luật và thực tiễn áp dụng tại Hoa Kỳ. Countervailing duties are intended to offset the benefit of “illegal” subsidies.

Download Presentation

Countervailing Duties Thuế đối kháng

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author. Content is provided to you AS IS for your information and personal use only. Download presentation by click this link. While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server. During download, if you can't get a presentation, the file might be deleted by the publisher.

E N D

Presentation Transcript


  1. Countervailing DutiesThuế đối kháng U.S. Law and Practice Pháp luật và thực tiễn áp dụng tại Hoa Kỳ

  2. Countervailing duties are intended to offset the benefit of “illegal” subsidies. “Illegal” means not approved subsidies as reflected in WTO Agreement on Subsidies and Countervailing Measures, as interpreted by U.S. law. Thuế đối kháng được sử dụng để chống lại hiện tượng trợ cấp bị cấm Trợ cấp bị cấm là các hình thức trợ cấp không được phép sử dụng và được qui định trong Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng và được nội luật hóa trong luật pháp Hoa Kỳ What is CVD Thế nào là thuế đối kháng?

  3. For each alleged subsidy, must prove: a financial contribution by the national or provincial gov’t exporters/producers received a benefit the government program meets the specificity test Defeating any one of these elements defeats the entire allegation. Để buộc tội một hành động là trợ cấp bị cấm, cần chứng minh được: Có hỗ trợ tài chính từ phía Chính phủ hoặc chính quyền địa phương Việc này mang lại một khoản lợi ích cho nhà sản xuất/nhà xuất khẩu Chương trình trợ cấp của Chính phủ đáp ứng yêu cầu về “tính cá biệt” của trợ cấp Nếu thiếu 1 trong 3 điều kiện trên, hành động đó không bị coi là trợ cấp bị cấm Proving the SubsidyChứng minh hiện tượng trợ cấp

  4. Easy for government tax and income stabilization programs. Financial contribution can be provided directly by the gov’t or indirectly where the gov’t directs the action. Dễ xác định trong trường hợp trợ cấp dưới hình thức các Chương trình ưu đãi thuế và ổn định thu nhập của Chính phủ Hỗ trợ tài chính có thể được Chính phủ thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các chủ thể dưới sự chỉ đạo của Chính phủ Government ContributionHỗ trợ của chính phủ

  5. Tax programs Benefit is tax savings If producer owed no tax, arguably no benefit Loan programs Spread between interest rate and “market” benchmark rate Grants total amount allocated over useful lives of assets Trường hợp hỗ trợ thuế - Khoản lợi ích được xác định là phần thuế được miễn hoặc giảm - Nếu nhà sản xuất không phải chịu loại thuế liên quan thì coi như họ không thu được khoản lợi ích nào từ việc miễn/giảm thuế này Trường hợp hỗ trợ tín dụng - Nhà sản xuất nhận được khoản lợi ích bằng khoản chênh lệch giữa lãi suất được vay và lãi suất trên thị trường Trường hợp hỗ trợ tài chính - Khoản lợi ích được xác định là tổng lượng tiền phân bổ trên tổng tài sản chưa hết khấu hao của công ty nhân hỗ trợ Benefit to RecipientKhoản lợi ích mà người thụ hưởng trợ cấp được hưởng

  6. Benefit must be given to specific companies or industries: De jure specificity: when the law is explicitly limited De facto specificity: law that seems neutral, but is applied to specific companies or industries De facto specificity very subjective If contingent on exports, or import substitution, automatically considered specific. Để bị xem là trợ cấp bị cấm, khoản trợ cấp phải “cá biệt”, tức là: - Đối tượng thụ hưởng là những ngành sản xuất, những công ty cụ thể, cá biệt (không phải tất cả) - “Cá biệt” về pháp lý: khi luật có hạn chế rõ ràng đối tượng thụ hưởng trợ cấp “Cá biệt” trên thực tế: Quy định pháp luật về đối tượng thụ hưởng trợ cấp có thể là rất trung tính (chung cho mọi đối tượng) nhưng trên thực tế chỉ một số công ty, ngành sản xuất nhất định là được hưởng Việc xác định khoản trợ cấp có “cá biệt” hay không mang tính chủ quan rất lớn Nếu khoản trợ cấp liên quan đến xuất khẩu hoặc thay thế hàng nhập khẩu thì sẽ tự động bị coi là “cá biệt” Specificity TestXác định “tính cá biệt”

  7. Based on benefit deemed to accrue during the POI or POR Timing of accrual depends on how subsidy classified Recurring (expense) vs. non-recurring subsidies (allocate) Timing of accrual can also depend on process Application date vs. receipt date Depends on sales denominator used Domestic subsidy vs. export subsidy Product-specific subsidy vs. entity-specific subsidy Mức trợ cấp xác định căn cứ vào khoản lợi ích suy đoán là tăng lên trong giai đoạn điều tra (POI) hoặc giai đoạn rà soát (POR) Thời gian tính mức hỗ trợ (trợ cấp) phụ thuộc vào từng loại trợ cấp: So sánh (Chi phí) định kỳ với (lợi ích) hỗ trợ không định kỳ Thời gian tính mức trợ cấp cũng có thể xác định dựa trên quy trình: Ngày đề nghị trợ cấp và ngày nhận được trợ cấp Mức trợ cấp phụ thuộc vào doanh số bán hàng mà người nhận trợ cấp thực hiện So sánh Trợ cấp trong nước và trợ cấp xuất khẩu So sánh Trợ cấp cá biệt và trợ cấp không cá biệt CVD Calculation IssuesCách tính thuế đối kháng

  8. The Basic CalculationPhương pháp tính cơ bản Benefit ---------- = CVD Rate Sales Khoản lợi ích ---------------- = Mức thuế đối kháng (thuế chống trợ cấp) Doanh số hàng hóa

  9. Calculation aligns the class of subsidy benefit (e.g., product-, company-, or export-specific) with the associated sales. Classifications can be combined (e.g., product-specific AND export-specific subsidy). Mức thuế chống trợ cấp được xác định căn cứ vào loại lợi ích nhận được từ trợ cấp (ví dụ lợi ích theo sản phẩm, trợ cấp theo công ty, lợi ích từ khuyến khích xuất khẩu) cùng với doanh số bán hàng kèm theo Các khoản lợi ích có được từ trợ cấp có thể cộng gộp với nhau (ví dụ trợ cấp cho hàng hóa và biệt và trợ cấp xuất khẩu cá biệt) The Basic CalculationPhương pháp tính cơ bản

  10. Provide ongoing, expected or “automatic” benefits from year to year. Classic examples: Loans Tax exemptions, deductions or deferrals Recurring subsidies are expensed in the year received; no residual benefit in outlying years. Là loại trợ cấp đem lại lợi ích liên tục, có thể đự đoán trước được và tự động hàng năm Ví dụ: - Các khoản tín dụng - Các ưu đãi giảm thuế, xóa bỏ hoặc cho kéo dài thời hạn nộp thuế Trợ cấp định kỳ được sử dụng trong năm được nhận trợ cấp, không để dư ra cho năm tiếp theo Recurring SubsidiesTrợ cấp định kỳ

  11. Benefit is the difference between the annual cost of the investigated loan (interest, fees) and the cost of a comparable commercial loan. Comparison preferences Commercial loan received in the same year as the investigated loan; if none then . . . Benchmark national interest rates Khoản lợi ích là khoản chênh lệch giữ chi phí để vay được khoản vay đang bị điều tra (lãi suất, phí) và chi phí để vay khoản vay tương tự trên thị trường thương mại Các kiểu so sánh: - So sánh khoản vay bị xem là trợ cấp với khoản vay thương mại thực hiện trong cùng thời gian (tính theo năm), nếu không có khoản vay thương mại như vậy thì…. - Lãi suất cơ bản của nước đó LoansTín dụng

  12. “Uncreditworthy” respondents subject to artificial benchmarks intended to capture cost of high credit risk. Petitioner must allege respondent uncreditworthy at the time loan was received: Rebuttable presumption of creditworthiness where commercial loans received in same year Examination focuses on past and present financial performance and objective analyses of future financial position Bị đơn thuộc diên “không đủ mức tin cậy để cho vay” phải chịu các mức thuế suất “tự tạo” cao với suy đoán là để bao hàm những rủi ro tín dụng cao; Nguyên đơn phải cáo buộc bị đơn thuộc diện “không đủ mức tin cậy để cho vay” tại thời điểm nhận được khoản vay, ví dụ dưới các hình thức: - Bị đơn bị coi “không đủ mức tin cậy để cho vay” đối với những khoản vay thương mại mà bị đơn nhận được trong cùng năm đó; - Việc xem xét của cơ quan điều tra sẽ tập trung vào quá trình tài chính trong quá khứ cũng như hiện tại và các phân tích khách quan về khả năng tình hình tài chính trong tương lai Loans and CreditworthinessCho vay tín dụng và mức độ tin cậy

  13. Benefit of tax exemptions or remissions is the amount of tax liability foregone: Deemed received on the date the recipient firm would have had to pay the associated tax Normally occurs on date firm filed its tax return, but can occur later depending upon scheme Khoản lợi ích thu được từ việc miễn/giảm thuế là khoản tiền thuế được miễn hoặc không phải nộp, được xác định là: Được nhận vào ngày công ty lẽ ra phải nộp thuế (nhưng vì được miễn nên không phải nộp) Thường là phát sinh vào ngày công ty nộp bản khai thuế, nhưng cũng có thể vào thời điểm muộn hơn, tùy thuộc vào từng tình huống Tax Exemptions and RemissionsMiễn/giảm thuế

  14. Benefit calculated as a loan in the amount of tax deferred held over the course of the deferral period: For a deferral of one year or less, benefit deemed received on date deferred tax becomes due For a multi-year deferral, benefit deemed received on the anniversary date(s) of the deferral Khoản lợi ích thu được từ việc hoãn nộp thuế là khoản vay bằng với khoản thuế được hoãn nộp trong quãng thời gian được hoãn thuế Đối với trường hợp hoãn nộp thuế trong một năm hoặc ngắn hơn: lợi ích được xem là được nhận vào ngày mà lẽ ra phải nộp thuế nếu không được hoãn nộp; Đối với trường hợp hoãn nộp thuế dài hơn một năm: lợi ích được xem là được nhận vào các ngày tròn năm kể từ ngày được lẽ ra phải nộp thuế nếu không được hoãn Tax DeferralsHoãn nộp thuế

  15. Are considered exceptional, one-time events or otherwise tied to the capital structure or capital assets of the firm. Classic examples: Grants Debt forgiveness Equity infusions (including debt-to-equity swaps) The benefit from non-recurring subsidies normally allocated over a period equal to the average useful life (“AUL”) of the assets concerned. IRS depreciation tables Một khoản trợ cấp được xem là không định kỳ khi đó là một hỗ trợ “bất thường” (ngoại lệ), chỉ cấp theo từng lần hoặc gắn với cơ cấu vốn hoặc tài sản của công ty Ví dụ: - Các khoản tài trợ (cấp vốn) - Xóa nợ - Chuyển nợ thành cổ phần (bao gồm mua lại phần vốn nợ) Lợi ích thu được từ các khoản trợ cấp không đình kỳ này thường được tính phân bổ cho cả khoảng thời gian bằng với thời gian khấu hao của tài sản liên quan - Bảng khấu hao tài sản IRS Non-Recurring SubsidiesTrợ cấp không định kỳ

  16. Allocation of Non-Recurring SubsidyPhân bổ trợ cấp bất thường Not simple straight-line allocation. Methodology factors in the time-value of money using a “discount rate” representing cost of long-term fixed rate date of respondent. Exception to allocation: subsidy expensed in year received where program is less than 0.5 percent of relevant sales Không phải là phân bổ đơn giản Sử dụng các yếu tố trong phương pháp tính trị giá thời gian của tiền sử dụng “lãi suất chiết khấu” đại diện cho chi phí lãi suất cố định dài hạn Ngoại lệ của việc phân bổ: xác định trợ cấp được nhận trong năm nhận trợ cấp (nếu việc trợ cấp thấp hơn 0,5% doanh thu bán hàng liên quan)

  17. Practical Implication of Non-Recurring SubsidiesThực tế xem xét vấn đề trợ cấp không định kỳ May have to look back in time well beyond the period of investigation or review, depending on the AUL and programs alleged, to calculate benefit in the investigation or review period. Có thể phải xem xét lại khoảng thời gian trước giai đoạn điều tra hoặc rà soát, phụ thuộc vào AUL và chương trình trợ cấp bị điều tra, để tính toán khoản lợi ích thu được trong giai đoạn điều tra hoặc rà soát Year(AUL = 5)

  18. Grants Benefit equal to the amount of the grant bestowed, plus time value of money Benefit accrues (i.e., first year of allocation) on date of receipt Debt Forgiveness Treated like grant Cấp vốn (tài trợ) Khoản lợi ích trong trường hợp này được xác định bằng với mức cấp vốn (tài trợ thực tế cộng với lãi suất trên khoản tiền đó trong thời gian được hưởng Khoản lợi ích này (cho năm đầu tài trợ) được xem là phát sinh kể ngày nhận được khoản tài trợ (cấp vốn) Xóa nợ - Cách tính toán khoản lợi ích giống như trong trường hợp trợ cấp bằng cấp vốn (tài trợ) Grants and Debt ForgivenessCấp vốn hoặc Xóa nợ

  19. Equity infusions and debt-to-equity swaps confer benefit to the extent investment decision inconsistent with usual investment practice of private investors Benefit calculation distinguished by whether the respondent considered equityworthy Việc Chính phủ góp vốn cổ phần và quy đổi nợ vay chính phủ bằng cổ phiếu sẽ được xem là một khoản trợ cấp nếu quyết định đầu tư đó (góp vốn cổ phần hoặc quy đổi nợ vay chính phủ bằng cổ phiếu) được thực hiện theo cách trái ngược với cách mà một nhà đầu tư tư nhân thông thường sẽ làm Khoản lợi ích trong trường hợp này sẽ được tính toán phụ thuộc vào việc bị đơn có được xem là “đủ tin cậy để bán cổ phần” hay không EquityTrợ cấp bằng góp vốn cổ phần

  20. If not equityworthy, benefit is the total amount of infusion or debt swapped; no allowance for inherent value of equity issued, but see panel decision in U.S. – DRAMS … Inconsistent with Article 14 of the SCM Agreement? If equityworthy, benefit determined on a case-by-case basis Trường hợp bị đơn không được xem là đủ mức tin cậy để vay, khoản lợi ích sẽ được tính bằng tổng khoản tiền mua cổ phần hoặc mua bán nợ cổ phần phải là lợi ích vốn góp, lợi ích là tổng số lượng cổ phần chuyển đổi hoặc khối lượng nợ được mua bán; - Không có điều chỉnh đối với trị giá nội tại của cổ phần phát hành (tuy nhiên, theo quyết định của Ban hội thẩm trong vụ tranh chấp DRAM – Hoa Kỳ, điều này trái với Điều 14 Hiệp định trợ cấp và các biện pháp đối kháng?) Trường hợp bị đơn được xem là đủ mức tin cậy để bán cổ phần, khoản lợi ích được xác định theo từng trường hợp cụ thể EquityTrợ cấp bằng góp vốn cổ phần

  21. Similar in approach to creditworthiness concept To the extent other private investors purchase equity, firm normally considered equityworthy Must be in primary market, not secondary stock market If no other private investor purchases, will base equityworthy decision on: Objective analyses of future financial prospects Current and past indicators of financial performance Rates of return on equity in the three years prior to the equity infusion or swap Cách tiếp cận tương tự với cách tiếp cận khái niệm “đủ tin cậy để cho vay” (trong trường hợp tài trợ bằng khoản vay) Một công ty được xem là đủ tin cậy để bán cổ phần nếu một nhà đầu tư tư nhân thông thường cũng mua cổ phần của công ty Chú ý: Khả năng này chỉ xét trong thị trường sơ cấp, không tính theo thị trường thứ cấp Nếu không có nhà đầu tư tư nhân nào mua cổ phần của công, việc đánh giá mức độ tin cậy để bán cổ phần được xác định trên cơ sở: - Phân tích khách quan của các triển vọng tài chính trong tương lai - Các chỉ số hoạt động tài chính hiện tại và quá khứ - Tỷ suất hoàn vốn cổ phần trong 3 năm trước khi chuyển đổi hoặc mua bán vốn cổ phần EquityworthinessĐủ tin cậy để bán cổ phần

  22. What happens to a subsidy when ownership in the respondent changes hands? Issue distinguished between complete and partial changes in ownership No clear policy on partial changes in ownership and the effect on subsidies Complete change in ownership can eliminate subsidies if: Arm’s length transaction for fair market value Must present evidence regarding the process and terms of the sale Must demonstrate no government distortions affecting sale Điều gì xảy ra với khoản trợ cấp khi có sự thay đổi quyền sở hữu trong công ty của bị đơn? Quy tắc áp dụng đối với trường hợp chuyển đổi toàn bộ quyền sở hữu và chuyển đổi một phần quyền sở hữu là không giống nhau. Cụ thể: - Không có quy tắc cụ thể xử lý vấn đề thay đổi một phần quyền sở hữu trong công ty bị đơn và tác động của nó đến các khoản trợ cấp; - Trường hợp thay đổi toàn bộ quyền sở hữu trong công ty bị đơn, khoản trợ cấp sẽ được xem là không còn (hủy) nếu: + Giao dịch với các bên liên quan đến thực hiện theo nguyên tắc thị trường công bằng + Phải đưa ra được chứng cứ liên quan tới quá trình và điều khoản bán hàng + Phải chứng minh được không có hành động bóp méo thương mại nào ảnh hưởng tới việc bán hàng Change in Ownership / Subsidy Pass ThroughThay đổi quyền sở hữu/Chuyển giao trợ cấp

  23. Problems w/ SOE Restructuring Foreign Benchmarks Double-Counting Tái cơ cấu các doanh nghiệp NN Tiêu chuẩn so sánh nước ngoài Tính toán đúp Other IssuesCác vấn đề khác

  24. Day 0: Petition is Filed. Day 20: DOC decides whether to initiate (standing). Day 45: ITC makes preliminary injury determination. Day 85: DOC makes preliminary subsidy determination. Day 160: DOC makes preliminary antidumping determination. Day 235: DOC makes final AD and subsidy determinations. Day 280: ITC makes final injury determination. Postponements of 60 days are allowed for DOC preliminary and final determinations; hence, most cases take about a year Ngày 0: Nộp đơn kiện Ngày 20: Bộ thương mại Mỹ quyết định có tiến hành điều tra hay không Ngày 45: Ủy ban Thương mại Quốc tế Mỹ ra kết luận sơ bộ về thiệt hại Ngày 85: Bộ Thương Mại Mỹ ra kết luận sơ bộ về trợ cấp Ngày 160: Bộ Thương Mại Mỹ ra kết luận sơ bộ về việc bán phá giá Ngày 235: Bộ Thương Mại Mỹ ra kết luận cuối cùng về chống bán phá giá và trợ cấp Ngày 280: Ủy ban Thương mại Quốc tế ra kết luận cuối cùng về thiệt hại Bộ Thương Mại Mỹ được phép trì hoãn việc ra kết luận sơ bộ và cuối cùng trong vòng 60 ngày, nhiều vụ kiện trì hoãn cả năm Time Line for Typical AD/CVD Cases in U.S.Lộ trình cho các trường hợp đánh thuế chống bán phá giá/thuế đối kháng điển hình ở Mỹ

  25. Issuance of Questionnaires Verification of Responses Provisional Measures and Retroactivity (critical circumstances) Handling of confidential information Disclosure/transparency Opportunity of parties to comment Adequate explanation of basis for determinations Gửi bảng câu hỏi Xác minh các thông tin trả lời Biện pháp tạm thời và áp dụng hồi tố (các trường hợp nghiêm trọng) Xử lý thông tin kinh doanh mật Công khai thông tin/Minh bạch Cơ hội để các bên bình luận Giải thích về các căn cứ đưa ra phán quyết Procedural Steps in InvestigationCác bước trong quá trình điều tra

  26. Injury investigations for CVD cases are identical to those for AD cases. Quy trình điều tra xác định thiệt hại trong các vụ kiện chống trợ cấp tương tự quy trình điều tra xác định thiệt hại trong vụ kiện chống bán phá giá Injury for CVDXác định thiệt hại đối với vụ kiện chống trợ cấp

More Related